MES LAB

MES LAB

MES LAB NETWORK

Mạng lưới chuyên gia Phát triển sản phẩm, Design Thinking và Đổi mới sáng tạo

Dự báo nhu cầu tài chính

Estimated reading: 11 minutes 33 views
Dự báo nhu cầu tài chính

Dự báo nhu cầu tài chính cho các công việc sẽ triển khai để xây dựng sản phẩm. Bao gồm từng công việc đã được lập kế hoạch theo mục tiêu chiến lược ngắn hạn và dài hạn. Tiến hành dự báo chi phí cho từng nội dung công việc đó, về thời điểm và lượng vốn cần chi phí cho mỗi hoạt động một cách chi tiết nhất có thể. Trong đó các chi phí tài chính sẽ thường được chia thành một số nhóm cơ bản như:

  1. Vốn cố định
  2. Vốn lưu động ban đầu
Vốn cố định

Loại vốn này bao gồm:

  • Chi phí cho việc nghiên cứu xây dựng sản phẩm ban đầu.
  • Chi phí cho việc phát triển thêm đặc tính của sản phẩm theo kế hoạch dài hạn.
  • Chi phí cho hoạt động Marketing, quảng bá sản phẩm, tạo dựng thương hiệu theo từng thời điểm đã xác định trong chiến lược phát triển sản phẩm.
  • Chi phí cho các tài sản cố định cần sử dụng để vận hành sản phẩm như mặt bằng, xây dựng, trang thiết bị máy móc, vật dụng, phương tiện vận tải,...
Vốn lưu động ban đầu
Vốn lưu động ban đầu gồm chi phí để tạo ra tài sản lưu động ban đầu nhằm đảm bảo cho dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều kiện kinh tế, kỹ thuật, đặc tính của sản phẩm như: nhân công, nguyên vật liệu,…
Phương pháp Giá trị hiện tại thuần – NPV

Giá trị hiện tại thuần, như tên gọi của nó giúp nhóm phát triển dự án đo lường giá trị hiện tại của khoản đầu tư cho một quyết định của dự án hoặc là cho cả dự án đó. Nó giúp định lượng hóa khoản thu nhập cần thiết, để đạt được một lợi suất mục tiêu, với một khoản đầu tư sẽ bỏ ra ban đầu.

Chỉ số NPV

Chỉ số NPV là tổng giá trị của dòng tiền của tất cả các thời kỳ trong một khoảng thời gian đánh giá cụ thể, đã được chiết khấu đi theo một tỷ lệ nhất định bởi sự mất giá tự nhiên của tiền tệ và các rủi ro có thể có trong tương lai, và được biểu thị trong công thức:

Trong đó:

  •  NCFt là dòng tiền ròng sau thuế, bằng dòng tiền vào trừ đi dòng tiền ra trong thời kỳ t. Được tính toán từ bảng dự báo dòng tiền vào ra theo kế hoạch của dự án đã được thiết lập ở hai bước trên.
  • C0 là tổng giá trị khoản đầu tư ban đầu.
  • r là tỷ suất chiết khấu bằng tỷ lệ mất giá của tiền tệ cộng với tỷ suất rủi ro có thể có trong tương lai
  • T là tổng thời gian đánh giá.
Bảng 15.1: Bảng kê chi phí và doanh thu của một dự án (số liệu mang tính ví dụ để tính toán hơn là minh họa thực tế).
Kết luận

Vậy chỉ số NPV, sẽ cho chúng ta biết khả năng và mức độ sinh lời của dự án. Nó chính là giá trị lãi ròng được quy về thời điểm hiện tại. Từ đó, giúp đội ngũ phát triển dịch vụ có thể cân nhắc chọn phương án hành động nào trong số các ý tưởng mà họ đã đưa ra và sàng lọc được. Giúp cho nhà đầu tư cân nhắc việc có hay không nên đầu tư vào dự án.

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ – IRR

Giá trị IRR chính là giá trị của tỷ suất chiết khấu (r) khiến cho giá trị NPV = 0. Tức là mức rủi ro mà tại đó dự án, hay khoản đầu tư sẽ hòa vốn. Hay nói cách khác IRR là nghiệm của phương trình NPV = 0.

Phương trình trên khai triển cho một đa thức bậc cao phức tạp, chúng ta không thể tính chính xác được IRR nhưng có thể tính gần đúng, sử dụng công cụ có sẵn là hàm Excel.

Kết luận

Quay trở lại ví dụ với ba phương án, ta thấy phương án B và phương án C cho kết quả NPV gần như nhau, tuy nhiên phương án C yêu cầu đầu tư ban đầu lớn hơn, và cho tổng doanh thu sau 4 năm cao hơn. Nhưng do ở quy mô lớn hơn nên IRR của phương án C lại thấp hơn. Như vậy đầu tư vào phương án B sẽ ít rủi ro hơn C, và phương án A vẫn là phương án đáng đầu tư nhất.

Leave a Comment

CONTENTS